- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Hữu T- Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn D, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Tuyên Quang, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trương Hữu T, sinh ngày 02/6/1990; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Làm ruộng. Địa chỉ: Thôn Phú X, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Nga, sinh ngày 26/9/1989; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Lao động tự do. Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Thôn C, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Hữu T và chị Nguyễn Thị N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh Trương Hữu T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000768, ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Trương Hữu T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị N không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện S; - THADS huyện S; - UBND các xã T; H; - Các đương sự; - Lưu. | Long Thị Tuyết Mai |