- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Thị H xin ly hôn với anh Nguyễn Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2019, giữa:
Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1991.
ĐKHKTT tại: xã Đông N, Đông Sơn, Thanh Hóa.
Cư trú tại: xã Quảng Y, Quảng Xương, Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1988
Địa chỉ: xã Đông N, huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Quang H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Quang H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Quang H thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Quang V, sinh ngày 20/10/2016. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang V cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh H không phải đóng góp tiền nuôi con chung.
Hai bên được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không bên nào được cản trở.
Về tài sản: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Quang H thống nhất vợ chồng không có tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Quang H thống nhất vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trịnh Thị H và anh Nguyễn Quang H thống nhất thỏa thuận: Chị H chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2017/0001737 ngày 28/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, chị H được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Như |