vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm 1933 Địa chỉ: xóm Đông, thôn Bái Thượng, xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: anh Đặng Văn H, sinh năm 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Cừ - Hoan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2019/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn C, sinh năm 1933 Địa chỉ: xóm Đông, thôn Bái Thượng, xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Bị đơn: anh Đặng Văn H, sinh năm 1974

Chị Vương Thị L, sinh năm 1975 ( Chị L có giấy ủy quyền cho chồng là anh Đặng Văn H ngày 18/11/2019) Cùng địa chỉ: xóm Trại, thôn Bái Thượng, xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đào Thị T, sinh năm 1950 ( là vợ của ông C ( Bà T có giấy ủy quyền cho ông C ngày 31/7/2019) Địa chỉ: xóm Đông, thôn Bái Thượng, xã Đoan Bái, Hiệp Hòa, Bắc Giang.

2.Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Các đương sự cùng thống nhất vợ chồng anh Đặng Văn H và chị Vương Thị L phải có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Đặng Văn C và bà Đào Thị T số tiền nợ gốc là 10.000.000đ ( Mười triệu đồng) và 05 chỉ vàng 9999 (Tương ứng với trị giá do hai bên thống nhất là 4.000.000đ/01 chỉ vàng 9999 có tổng giá trị là 20.000.000đồng ( hai mươi triệu đồng)). Tổng số tiền vợ chồng anh Đặng Văn H và chị Vương Thị L phải có nghĩa vụ liên đới trả cho vvợ chồng ông Đặng Văn C và bà Thị T là 30.000.000đồng. Tiến trình trả nợ cụ thể như sau: Mỗi tháng anh H, chị L trả cho ông C, bà T 3.000.000đ vào ngày 28 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 28/11/2019 (dương lịch) cho đến khi hết số nợ gốc 30.000.000đồng.

Các đương sự thống nhất: Nếu đến hạn trả nợ đã ghi rõ trong biên bản thỏa thuận nêu trên mà anh H, chị L không trả tiền cho ông C, bà T thì ông C, bà T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án buộc anh H, chị L phải có nghĩa vụ trả cho ông C, bà T toàn bộ số tiền còn lại. kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất chậm thi hành án theo mức lãi suất do hai bên đã thỏa thuận là 10%/năm của số tiền gốc chưa trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

 Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đặng Văn H và chị Vương Thị L phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 750.000đ ( Bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ