vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim D; Địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường MTh, thành phố Đbp, tỉnh Đb; * Bị đơn: Bà Nguyễn Thảo L; Địa chỉ: Tổ dân phố 32, phường MTh, thành phố Đbp, tỉnh Đb. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp HDDSVTS (Dung - Linh)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐBP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐB
Số: 30/2019/QĐST- DS
Đbp, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2019/TLST-DS, ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc:“Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim D; Địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường MTh, thành phố Đbp, tỉnh Đb;

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thảo L; Địa chỉ: Tổ dân phố 32, phường MTh, thành phố Đbp, tỉnh Đb.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thảo L có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị Kim D số tiền nợ là 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thi hành án.

* Về án phí:

- Bà Phạm Thị Kim D chịu 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Nhưng được khấu trừ vào số tiền bà D đã nộp tạm ứng án phí là 1.130.000 (Một triệu một trăm ba mươi nghìn) đồng tại biên lai số AA/2010/09305 ngày 15/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đbp, tỉnh Đb. Hoàn trả lại cho bà D số tiền còn lại là 630.000 (Sáu trăm ba mươi nghìn) đồng.

-Bà Nguyễn Thảo L chịu 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ