vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp hụi” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968.

Ông Tô Văn D, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh B. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1969. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1966. Cùng địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện G, tỉnh B. 2. Hậu của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyên đơn Nguyễn Thị T, Tô Văn D, bị đơn Nguyễn Thị C, Nguyễn Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp hụi” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2019; Xét thấy: Ngày 12 tháng 6 năm 2019, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và ông Tô Văn D có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tranh chấp hụi” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968.

Ông Tô Văn D, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh B. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1969.

Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1966. Cùng địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện G, tỉnh B. 2. Hậu của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện (nếu có yêu cầu).

- Về tiền tạm ứng án phí: Bà Nguyễn Thị T, ông Tô Văn D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.150.000 đồng (ba triệu một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002217 ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ