vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 17/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Số 28C- 28D phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Tuấn V sinh năm 1987; địa chỉ: 28C - 28D phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội (Văn bản uỷ quyền số 123/2019/UQ-NCB ngày 14/5/2019). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 17 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q; địa chỉ: Số 28C- 28D phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Tuấn V sinh năm 1987; địa chỉ: 28C - 28D phố B, phường H, quận H, thành phố Hà Nội (Văn bản uỷ quyền số 123/2019/UQ-NCB ngày 14/5/2019).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị H sinh năm 1970; cùng địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 10/2010.105186/HĐTD ngày 26 tháng 04 năm 2010: Đến ngày 24 tháng 9 năm 2019 ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q tổng số tiền là 353.042.377 đồng; trong đó: Nợ gốc là 65.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 95.402.460 đồng, lãi quá hạn là 192.639.917 đồng.

- Về phương án trả nợ: Từ ngày 25 tháng 10 năm 2019 đến ngày 25 tháng 01 năm 2020 mỗi tháng ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị H trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền là 117.680.792 đồng, trả vào ngày 25 dương lịch hàng tháng.

- Trường hợp ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ của kỳ nào thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 233, tờ bản đồ số 02 thôn Quán, xã Thủy Đường, huyện Thuỷ Nguyên, đứng tên người sử dụng là ông Nguyễn Văn P vợ là bà Nguyễn Thị H, được Uỷ ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 462416 ngày 19 tháng 6 năm 2009, số vào sổ cấp giấy H/03065.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị H nhận nộp toàn bộ 8.826.000 đồng. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 8.600.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0002901 ngày 16 tháng 8 năm 2019.

3. Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2019 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ