vanban.org

Quyết định 30/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn TT. Trụ sở: Số 266- 268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2019/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:60/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2019, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

ơ

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20-6-2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Sài Gòn TT.

Trụ sở: Số 266- 268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn TT;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dƣơng Ngọc H -Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn TT, Chi nhánh Bình Phước.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Thu H Chức vụ: Phó Trưởng phòng, Phòng kiểm soát rủi ro, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn TT, Chi nhánh Bình Phước.

Địa chỉ: Khu phố Phú T, Phường Tp, Thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Cao Thị S, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: Thôn C, xã LB, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 23-5-2019, bị đơn Bà Cao Thị S còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn TT, chi nhánh Bình Phước (theo hợp đồng tín dụng số LD 1503800043 ngày 07-02-2015) số tiền như sau:

Nợ gốc là: 6.972.000 đồng; Nợ lãi trong hạn tính từ ngày 30-10-2017 đến ngày 07-2-2018, là: 2.000.000 đồng; Nợ lãi quá hạn tính từ ngày 31-10-2017 đến ngày 23-5-2019, là: 1.823.339 đồng. Tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 23-5-2019, là: 10.795.339 đồng (Mười triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn, ba trăm ba mươi chín đồng).

Phương thức thanh toán như sau:

Vào ngày 03-6-2019, Bà Cao Thị S thanh toán đủ số tiền trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn TT), Chi nhánh Bình Phước.

Ngoài ra, Bà Cao Thị S còn phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đối với số nợ chậm thanh toán, tính từ ngày 24-5-2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

III. Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Cao Thị S nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng);

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn TT không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 026978 ngày 01-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ