- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông M với ông S"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp về hợp đồng thuê việc”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy M; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum; Bị đơn: Ông Hà Văn S; Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Kon Tum; N…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30 /2019/QĐST – DS | N, ngày 01 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp về hợp đồng thuê việc”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy M; Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum; Bị đơn: Ông Hà Văn S; Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Kon Tum; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Y D; Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, huyện N, tỉnh Kon Tum; 2.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án dân sự đình chỉ trên. Nguyên đơn là ông Nguyễn Huy M được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 216.000đ (Hai trăm mười sáu nghìn đồng), theo biên lai số AA/2016/0000332 ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum. 3.Đương sự là ông Nguyễn Huy M; ông Hà Văn S; bà Y D có quyền kháng cáo;Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND cùng cấp; -Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |