vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1991 và ông Tô Phƣơng L, sinh năm 1986, cùng địa chỉ: Khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Tô Phương L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1991 và ông Tô Phƣơng L, sinh năm 1986, cùng địa chỉ: Khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2017/ TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Tô Phương L, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1991 và ông Tô Phƣơng L, sinh năm 1986, cùng địa chỉ: Khu phố E, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Tô Phương L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao 02 con chung là Tô Ngọc N, sinh ngày 07/01/2010; Tô Thuận P, sinh ngày 01/08/2014 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung thành niên, ông L không cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi người có yêu cầu được quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi về việc cấp dưỡng.

Về tài sản chung, về nợ chung: Bà H, ông L thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Nguyên đơn Bà Trần Thị Thu H chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005827 ngày 27/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho bà H số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Ông Tô Phương L không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ