- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần văn V - Đỗ thị B "ly hôn, nuôi con chung""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn V và bà Đỗ Thị B 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 30/01/2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1959. Đăng ký HKTT: Số A, đường C, tổ 2A, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở: Xã T, huyện N, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số A, đường C, tổ 2A, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn V và bà Đỗ Thị B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Trần Văn V và bà Đỗ Thị B xác nhận có 02 con chung là: Trần Thị Thanh V, sinh năm 1987 và Trần Văn T, sinh năm 1994. Do các con đều đã trưởng thành, phát triển bình thường, ông V và bà B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung: Ông V và bà B đều xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông V và bà B đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Văn V nhận nộp cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số: AA/2012/06576 ngày 30/01/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả ông V số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp. Xác nhận ông V đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP.B; - VKSND TP.B; - UBND phường T, Tp.B, tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Triệu Thị Luyện |