vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trương Tử Nhân, sinh năm 1973; Bà Hoàng Thị Thanh Thủy, sinh năm 1974; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Tử Nhân - Hoàng Thị Thanh Thủy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST–HNGĐQuận 7, ngày 11 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 777/2017/TLST-HNGĐ ngày 29/11/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

- Ông Trương Tử Nhân, sinh năm 1973;

- Bà Hoàng Thị Thanh Thủy, sinh năm 1974;

Cùng địa chỉ: Phòng 16.01 chung cư Ngọc Lan, khu phố 2, phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Trương Tử Nhân, sinh năm 1973;

- Bà Hoàng Thị Thanh Thủy, sinh năm 1974;

Cùng địa chỉ: Phòng 16.01 chung cư Ngọc Lan, khu phố 2, phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thanh Thủy và ông Trương Tử Nhân thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01-2000 do Ủy ban nhân dân phường Phương Mai, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội cấp ngày 07/9/2000).

2.2 Về con chung: Có 03 con chung họ tên: Trương Hoàng Long, sinh ngày 24/11/2000; Trương Hoàng Thanh Trúc, sinh ngày 12/7/2011 và Trương Hoàng Thanh Mai, sinh ngày 12/7/2011. Sau khi ly hôn bà Thủy là người trực tiếp nuôi 03 con chung, ông Nhân không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nhân có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: đương sự khai không có.

2.4 Về nợ chung: đương sự khai không có.

2.5 Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Hoàng Thị Thanh Thủy và ông Trương Tử Nhân tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0024701 ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hoàng Thị Thanh Thủy và ông Trương Tử Nhân đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ