vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Quang T. 2.

Về con chung: Hai vợ chồng đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Anh Đ, sinh ngày 03/01/2008 và Trần Khánh L, sinh ngày 10/11/2014. Hiện hai con đang ở cùng chị N. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi hai con anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom con chung không ai đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Quang T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 09 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1987 ĐKHK: thôn Q, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc Địa chỉ: Khu tập thể cấp 3 B, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc Bị đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 1984 ĐKHK: thôn Q, xã Đ, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc Hiện nay đang chấp hành án tại Đội 9, phân trại số 5 trại giam P, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Trần Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai vợ chồng đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Anh Đ, sinh ngày 03/01/2008 và Trần Khánh L, sinh ngày 10/11/2014. Hiện hai con đang ở cùng chị N. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi hai con anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom con chung không ai được cản trở. -Về tài sản, công sức: chị N, anh T không đề nghị Toà án giải quyết. -Về án phí: Chị N tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai số AA/2014/0004672 ngày 09/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị N 150.000đ. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ