vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG.
Số: 30/2018/QĐST-HNGĐ
Long Hồ, ngày 02 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 521/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017 giữa :

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H , sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp Long Thuận A, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: anh Trần Ngọc H , sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp Long Thuận A, xã Long Phước , huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long .

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị N , sinh năm 1951

Địa chỉ: ấp Thân B , xã Tân L , huyện Mang Thít-tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ngọc H đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung Trần Ngọc Phương T , sinh ngày 19/8/2011 và Trần Trọng Nh , sinh ngày 30/10/2013. chị H và anh H thỏa thuận anh Hà nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc Phương T , chị H nuôi dưỡng cháu Trần Trọng Nh , anh H và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh H và chị H có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản chị H và anh H thực hiện quyền này.

Tài sản chung: chị H và anh H khai không có.

Về nợ chung: Nợ bà Phạm Thị N số tiền 110.000.000đồng. Số tiền này anh Hà nhận trả toàn bộ cho bà Phạm Thị N .

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Phạm Thị N đồng ý để anh H nhận trả toàn bộ số tiền 110.000.000đồng. Nhưng bà N không khởi kiện yêu cầu anh H trả tiền trong vụ án này. Bà N sẽ khởi kiện yêu cầu anh H trả tiền bằng một vụ án khác khi anh Hà không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bà.

Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là chị Nguyễn Thị H nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị H đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0001192 ngày 20/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ.

Hoàn trả cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0001192 ngày 20/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ