vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1990.

VKSND H. Hòa Vang; Chi cục THADS H. Hòa Vang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG - TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2018/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 28 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn Tỉnh Yên, xã Duy Thu, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Đào Ngọc T, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn 5 xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận thỏa thuận giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1990. Địa chỉ: thôn Tỉnh Yên, xã Duy Thu, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Ông Đào Ngọc T, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn 5 xã Hòa Khương, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Đào Ngọc T. 2. Về quan hệ con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Đào Ngọc T như sau: Giao con chung Đào Bá Lộc, sinh ngày 09/7/2012 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi; ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án về nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông T còn phải chịu tiền lãi theo như quy định tại điều 468 của BLDS tương ứng với thời gian và số tiền thi hành án . 3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Đào Ngọc T đều xác định không có tài sản chung và nợ chung. 4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng định kỳ 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Xuân H đều tự nguyện chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, biên lai thu số 6348 ngày 30/3/2018. III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ