- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn số 30 - 2018"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Lang Thị Th - Sinh năm: 1990 Bị đơn: Bùi Đức T - Sinh năm: 1987 Cùng cư trú tại: Xóm R 3 - xã Xuân Ph - huyện C - tỉnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST- HNGĐ | C, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018, giữa: Chị: Lang Thị Th - Sinh năm: 1990 Anh: Bùi Đức T - Sinh năm: 1987 Cùng cư trú tại: Xóm R 3 - xã Xuân Ph - huyện C - tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Lang Thị Th - Sinh năm: 1990 Bị đơn: Bùi Đức T - Sinh năm: 1987 Cùng cư trú tại: Xóm R 3 - xã Xuân Ph - huyện C - tỉnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lang Thị Th và anh Bùi Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Thỏa thuận giao cháu Bùi Tùng L, sinh ngày 22/6/2013 cho chị Lang Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Chị Th chưa yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lang Thị Th và anh Bùi Đức T phải nộp: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Số tiền này chị Th đã tự nguyện nộp cả nên được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004599 ngày 06/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Trả lại cho chị Lang Thị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu tiền số 0004599 ngày 06/4/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện C; - UBND nơi các ĐS cư trú; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Chƣơng |