- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHI G XIN LY HÔN ANH H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Hồng G và anh Trần Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST - HNGĐ | Bình Tân, ngày 17 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2018/TLST/HNGĐ ngày 9 tháng 04 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Hồng G, sinh năm 1975 Địa chỉ: 11/2, đường Mậu Th, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ Tạm trú: tổ 03, ấp Thành Kh, xã Thành Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long * Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1971 Địa chỉ: tổ 03, ấp Thành Kh, xã Thành Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 9 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Hồng G và anh Trần Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trần Lê Duy B, sinh ngày 5/02/2000 (đã trưởng thành) chị Lê Hồng G và anh Trần Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Veà quan hệ tài sản: Chị Lê Hồng G và anh Trần Văn H thống nhất không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Hồng G tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Hồng G được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0012120 ngày 9/04/2018 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân thu. Vậy chị Lê Hồng G được nhận lại số tiền tạm ứng án phí thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. VL; - VKSND H.BT; - THA. H BT; - Các đương sự; - UBND xã ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (ĐÃ KÝ) Ngô Văn Phƣơng |