vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Đ, sinh năm 1944 Bà Đặng Thị S, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Đ: Bà Đặng Thị S, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Sửa đổi; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST- DSB, ngày 09 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Lê Thị Sáu

+ Ông Nguyễn Đình Hậu Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 2 Điều 26, Điều 184 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 23 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của TANDTC hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các điều 150, 275, 280, 429 Bộ luật dân sự 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2018/TLST- DS ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Đ, sinh năm 1944

Bà Đặng Thị S, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Đ: Bà Đặng Thị S, sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

(Văn bản ủy quyền ngày 21/8/2018)

- Bị đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc N, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trương Văn H có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Lê Đ và bà Đặng Thị S số tiền gốc 17.000.000 (mười bảy triệu) đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Ông Trương Văn H phải chịu 850.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho vợ chồng ông Lê Đ và bà Đặng Thị S số tiền 425.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai nộp tiền số AA/2015/0005378 ngày 29/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ