- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp về việc kiện đòi tài sản (NGUYỄN HUU P- BANH THI N)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 30/2018/QĐST-DS | Thuận An, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 về việc các đƣơng sự thoả thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1970; nơi thƣờng trú: số 7/17, khu phố B, phƣờng C, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Ngô Thanh T, sinh năm 1995; nơi thƣờng trú: ấp E, xã F, huyện G, tỉnh Tây Ninh, là ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 05 tháng 3 năm 2018).
- Bị đơn: Bà Bành Thị N, sinh năm 1971; nơi thƣờng trú: số 113, đƣờng H, khu phố I, phƣờng C, thị D, tỉnh Bình Dƣơng.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Hữu P và bà Bành Thị N thống nhất hủy giấy nhận tiền cọc đề ngày 12 tháng 9 năm 2016 giữa ông Nguyễn Hữu P và bà Bành Thị N.
Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Bành Thị N có trách nhiệm thanh toán số tiền 75.000.000 đồng (bảy mƣơi lăm triệu đồng) cho ông Nguyễn Hữu P.
Thời hạn thanh toán: Vào ngày 23 tháng 7 năm 2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Bành Thị N tự nguyện chịu 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho ông Nguyễn Hữu P số tiền 2.500.00 đồng (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0023585 ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thi xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |