vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 10/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lan Ph, sinh năm 1972 Người đại điện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn Q ( theo văn bản ủy quyền ngày 22/08/2018) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-DSSông Cầu, ngày 10 tháng 09 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 89/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 08 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 02/8/2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lan Ph, sinh năm 1972

Người đại điện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn Q ( theo văn bản ủy quyền ngày 22/08/2018)

Cùng địa chỉ: KP.T S Đ, P.X Đ, thị xã S C, tỉnh Phú Yên

Bị đơn: V/c bà Lê Thị Kim Tr, sinh năm 1969, ông Nguyễn Chí D, sinh năm 1969. Địa chỉ: KP.T Th, P.XĐ, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Vợ chồng bà Lê Thị Kim Tr và ông Nguyễn Chí D có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Lan Ph số tiền vay gốc là 100.000.000 đồng và tiền lãi là 4.000.000 đồng, tổng cộng là 104.000.000 đồng (Một trăm lẽ bốn triệu đồng) theo thời hạn và Ph thức như sau:

+ Ngày 28/09/2018 thanh toán 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng)

+ Ngày 28/10/2018 thanh toán 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)

+ Ngày 28/11/2018 thanh toán 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)

+ Ngày 28/12/2018 thanh toán 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)

+ Ngày 28/01/2019 thanh toán 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)

+ Ngày 28/02/2019 thanh toán 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)

+ Ngày 28/03/2019 thanh toán 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)

+ Ngày 28/04/2019 thanh toán 14.000.000 đồng (mười bốn triệu đồng) là hết nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Lan Ph không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, V/c bà Lê Thị Kim Tr và ông Nguyễn Chí D tự nguyện chịu số tiền 2.600.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Ph số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu sáu trăm nghìn đồng) mà bà Ph đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0006596 ngày 23/08/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ