vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – SN:1970 Nơi cư trú: Lê Hồng P, P.T, thị xã Đ, Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thùy - Phạm Thị Thanh Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2018/TLST/DS ngày 23 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T – SN:1970

Nơi cư trú: Lê Hồng P, P.T, thị xã Đ, Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền: Anh Trương Quốc T – SN: 1974

Nơi cư trú: phường H, thành phố T, Bình Dương.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Thanh P – Sn: 1971

Nơi cư trú: đường Phú Riềng Đ, khu phố P, phường T, thị xã Đ, Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền: Chị Đào Thị N – SN: 1978

Nơi cư trú: QL M, phường T, thị xã Đ, Bình Phước. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Huỳnh Thị Thanh Ph phải có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền nợ gốc là 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng) vào ngày 29/9/2018, không phải trả tiền lãi.

Phương thức trả nợ: trả một lần.

Ngoài ra, chị P còn phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 đối với số tiền phải thi hành án kề từ ngày 30/9/2018 cho đến khi trả xong nợ vay.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Huỳnh Thị Thanh P phải chịu số tiền 21.000.000 đồng (hai mươi mốt triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.870.000đồng (Hai mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000465, quyển số 0010 ngày 23/7/2018.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ