vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Hộ kinh doanh X Địa điểm kinh doanh: Số 238, tổ Y, ấp MX, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HỘ KINH DOANH TRƯƠNG THỊ THÙY LINH - NGUYỄN VĂN LE, PHAN THỊ KIỀU NGÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2018/QĐST-DSTam Bình, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh X

Địa điểm kinh doanh: Số 238, tổ Y, ấp MX, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp: Bà Trương Thị Thùy L, sinh năm 1975; Nơi cư trú: Số 238, tổ Y, ấp MX, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm Hoài Duy T2, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Số 39/5 khóm X, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. (Theo văn bản ủy quyền ngày 09/5/2018)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Ấp B, xã N, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án: Bà Phan Thị Kiều N, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Ấp V, xã H, huyện T3, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L cùng với bà Phan Thị Kiều N đồng ý trả cho Hộ kinh doanh X số tiền vốn gốc là 40.000.000đồng và tiền lãi suất kèm theo là 4.648.000đồng, tổng cộng số tiền vốn và tiền lãi bằng 44.648.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

Hộ kinh doanh X có anh Phạm Hoài Duy T2 là đại diện ủy quyền cùng với ông Nguyễn Văn L và bà Phan Thị Kiều N thống nhất là Hộ kinh doanh X sẽ giao trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thửa số 394, diện tích 1.915,9m2, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp B, xã N, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long) cho ông Nguyễn Văn L khi ông Nguyễn Văn L, chị Phan Thị Kiều N trả hết số tiền 44.648.000đồng (Bốn mươi bốn triệu sáu trăm bốn mươi tám ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Hộ kinh doanh X tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 558.100 đồng (Năm trăm năm mươi tám ngàn một trăm đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 1.116.200 đồng (Một triệu một trăm mười sáu ngàn hai trăm đồng) theo biên lai thu số 0010888 ngày 07/5/2018 nên Hộ kinh doanh X còn được nhận lại số tiền chênh lệch bằng 558.100 đồng (Năm trăm năm mươi tám ngàn một trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

+ Ông Nguyễn Văn L cùng với chị Phan Thị Kiều N phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 558.100 đồng (Năm trăm năm mươi tám ngàn một trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ