vanban.org

Quyết định 30/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 09/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;

Nguyên đơn: Anh Võ Anh T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện N, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Anh T - Lăng Đức M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2018/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 09 tháng 08 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 08 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 07 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự;

- Nguyên đơn: Anh Võ Anh T, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.

- Bị đơn: Anh Lăng Đức M.

Địa chỉ: Thôn I, xã B, huyện N, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Lăng Đức M công nhận có nợ của Võ Anh T số tiền là 14.400.000đ, hẹn trong thời hạn 30 ngày sẽ trả, và hai bên có can kết nếu đến hạn mà không trả được, hai bên sẽ tính thành 3 tấn cà phê tươi. Quy đổi ra tiền là 24.000.000đ. Nhưng sau đó anh M không trả được, vì vậy anh T đã khởi kiện anh phải trả cho anh là 24.000.000đ. Nhưng tại buổi hòa giải hai bên đương sự đã thỏa thuận và thống nhất anh Lăng Đức M phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn là là anh Võ Anh T số tiền là: 16.000.000đ( mười sáu triệu đồng) vào ngày 30/10/2018 (âm lịch).

Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự, kể từ ngày hết sự thỏa thuận, và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Quy định về mức thu nộp và quản lý và sử dụng án phí và lệ phí, án phí của Tòa án. Anh Lăng Đức M phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 400.000đ ( bốm trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho anh Võ Anh T số tiền nộp tạm ứng án phí là: 600.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2014/0002033 ngày 04/07/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ