- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự sở thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUÂN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 30/2018/QĐST – DS | Hàm Thuận Nam, ngày 23 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2018/TLST – DS ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Số 15 , thôn Đ, xã M, huyện Hàm Thuận N, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Chị Hồ Thị M, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Số 11, thôn P, xã H, huyện Hàm Thuận N, tỉnh Bình Thuận.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn L, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: Số nhà 15, thôn Đằng T, xã Mương M, huyện Hàm Thuận N, tỉnh Bình Thuận.
+ Anh Vũ Đình D, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số nhà 11, thôn P, xã H, huyện Hàm Thuận N, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng chị Hồ Thị M, anh Vũ Đình D có nghĩa vụ trả cho vợ chồng chị Nguyễn Thị H, anh Nguyễn L số tiền 179.223.000 đồng (một trăm bảy mươi chín triệu hai trăm hai mươi ba nghìn đồng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Vợ chồng chị Hồ Thị M, anh Vũ Đình D phải chịu 4.480.575 đồng (bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn năm trăm bảy lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 4.480.575 đồng (bốn triệu bốn trăm tám mươi nghìn năm trăm bảy lăm đồng) tạm ứng án phí đã thu theo biên lai số 0017287 ngày 15 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận N.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND Hàm Thuận Nam; - THADS Hàm Thuận Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ – án văn. | THẨM PHÁN (đã ký Bùi Hồng Thanh |