- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Trương Trọng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 06 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần SG.
Địa chỉ: 266-268 NKKN, phường x, quận y, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đăng H (Giấy uỷ quyền số 533/2018/UQ-TTT ngày 02/01/2018). Địa chỉ: 126 NH, phường PN, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Trương Trọng S.
Địa chỉ: 144 đường X, phường TL, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền vay: Tính đến ngày 25/02/2018 anh Trương Trọng S thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần SG số tiền theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 05/10/2015 với số tiền 33.657.060đồng, trong đó nợ gốc là 11.610.055đồng, lãi quá hạn 22.047.005đồng.
2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên thoả thuận anh Trương Trọng S trả số tiền nợ 33.657.060đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/02/2018 chia thành 06 kỳ như sau:
- Ngày 10/3/2018 trả số tiền 5.500.000đồng;
- Ngày 10/4/2018 trả số tiền 5.500.000đồng;
- Ngày 10/5/2018 trả số tiền 5.500.000đồng;
- Ngày 10/6/2018 trả số tiền 5.500.000đồng;
- Ngày 10/7/2018 trả số tiền 5.500.000đồng;
- Ngày 10/8/2018 trả số tiền 6.157.060đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/02/2018 cho đến khi trả hết nợ.
Nếu anh Trương Trọng S vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như đã thoả thuận nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số tiền nợ còn lại và hàng tháng phải chịu một khoản tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
2.3. Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận anh Trương Trọng S chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 841.426đồng (Tám trăm bốn mươi mốt nghìn, bốn trăm hai mươi sáu đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần SG số tiền 1.222.000đồng (Một triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn đồng) tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 002680 ngày 03/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSNDTP H; - Chi cục THADS TP H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Dũng |