- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Văn Đ và Lê Mạnh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2018/QĐST-DS | Hàm Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đặng Văn Đ, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn C, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Lê Mạnh T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Mạnh T có nghĩa vụ trả cho anh Đặng Văn Đ số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Đặng Văn Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê Mạnh T chậm nộp thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm nộp tương ứng với thời gian chậm nộp.
Về án phí: Anh Lê Mạnh T phải chịu 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Anh Đặng Văn Đ không phải chịu tiền án phí dân sự. Trả lại cho anh Đặng Văn Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N0 0006329 ngày 28 tháng 8 năm 2018, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THA DS huyện H; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TA | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |