vanban.org

Quyết định 30/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Cơ khí H. Địa chỉ trụ sở: Số 2, đường D, phường T, huyện H, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2017/QĐST-KDTMC, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2017/TLST-KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV Cơ khí H.

Địa chỉ trụ sở: Số 2, đường D, phường T, huyện H, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Xuân S – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần S, sinh năm: 1973 (Văn bản ủy quyền ngày 08/8/2016)

Địa chỉ: Số 1, đường N, phường Đ, Quận A, TP. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty TNHH SX-TM-DV Bao bì L.

Địa chỉ trụ sở: Lô E, Đường số 1, KCN T, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tăng A D – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Phương L, sinh năm: 1981 (Văn bản ủy quyền ngày 24/3/2017)

Địa chỉ: Số 6, đường N, phường Đ, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH SX – TM – DV Bao bì L (gọi tắt là công ty L) có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH MTV Cơ khí H (gọi tắt là công ty H) số tiền 880.000.000đ (Tám trăm tám mươi triệu đồng).

- Phương thức thanh toán được chia làm 02 đợt:

Đợt 1: Công ty L thanh toán cho Công ty H số tiền 770.000.000đ (Bảy trăm bảy mươi triệu đồng ) trong thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Đợt 2: Công ty L thanh toán cho Công ty H số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng) trong thời hạn 03 (Ba) tháng kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại Điều 306 Luật thương mại.

- Đình chỉ yêu cầu phản tố ngày 24/3/2017 của Công ty L về việc yêu cầu Công ty H bồi thường thiệt hại cho Công ty L số tiền 3.338.126.428đ (Ba tỷ, ba trăm ba mươi tám triệu, một trăm hai mươi sáu nghìn, bốn trăm hai mươi tám đồng)

- Về án phí: Công ty H và Công ty L mỗi bên tự nguyện chịu 9.600.000đ (Chín triệu, sáu trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Khấu trừ tạm ứng án phí Công ty H đã nộp là 40.517.000đ (Bốn mươi triệu, năm trăm mười bảy nghìn đồng) tại biên lai số 0006084 ngày 14/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, hoàn trả cho Công ty H số tiền 30.917.000đ (Ba mươi triệu, chín trăm mười bảy nghìn đồng). Khấu trừ tạm ứng án phí Công ty L đã nộp là 49.380.000đ (Bốn mươi chín triệu, ba trăm tám mươi nghìn đồng) tại biên lại số 0006122 ngày 27/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, hoàn trả cho Công ty L số tiền 39.780.000đ (Ba mươi chín triệu, bảy trăm tám mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ