- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân gia đình giữa nguyên đơn Phạm Thị L và bị đơn Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2017/QĐST- HNGĐ | Quan Hoá, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2017/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, gữa:
Nguyên đơn: Phạm Thị L – sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: thôn ĐH, xã BĐ, huyện HT, tỉnh Thừa Thiên – Huế.
Bị đơn: Nguyễn Văn T – sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT: bản TH, xã TS, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa;
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Phạm Thị L – sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: thôn ĐH, xã BĐ, huyện HT, tỉnh Thừa Thiên – Huế.
Bị đơn: Nguyễn Văn T – sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT: bản TH, xã TS, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa;
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
*Về con cái: Nguyên đơn Phạm Thị L và bị đơn Nguyễn Văn T thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 01 con chung, tên cháu là Nguyễn Thị Minh A – sinh ngày 20/3/2007, hiện nay cháu Minh A đang ở với mẹ. Nay ly hôn, theo nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị Minh A là muốn được ở với mẹ, nguyên đơn Phạm Thị L và bị đơn Nguyễn Văn T thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Minh A – sinh ngày 20/3/2007 cho nguyên đơn Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu Minh A đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi); bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Minh A không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.
*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Phạm Thị L và bị đơn Nguyễn Văn T thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.
*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Phạm Thị L và bị đơn Nguyễn Văn T như sau:
Nguyên đơn Phạm Thị L tự nguyện nhận nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Phạm Thị L được nhận lại số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004110 ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QH.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện QH; - Chi cục THADS huyện QH; - Ban tư pháp xã BĐ, huyện HT, tỉnh Thừa Thiên – Huế; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Sỹ Hỷ |