vanban.org

Quyết định 30/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mùi H, sinh năm: 1991 và anh Trần Nguyễn Phan K, sinh năm: 1987.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Mùi H và anh Trần Nguyễn Phan K đã thoả thuận là giao cháu Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 11/4/2010 cho chị Mùi Hương tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi cháu Hân đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị H và anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mùi H, sinh năm: 1991 và anh Trần Nguyễn Phan K, sinh năm: 1987.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2017/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2017/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mùi H, sinh năm: 1991.

- Bị đơn: Anh Trần Nguyễn Phan K, sinh năm: 1987.

Cùng trú tại: Xã TL, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 09 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mùi H, sinh năm: 1991 và anh Trần Nguyễn Phan K, sinh năm: 1987.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Mùi H và anh Trần Nguyễn Phan K đã thoả thuận là giao cháu Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 11/4/2010 cho chị Mùi Hương tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi cháu Hân đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên đã thoả thuận là anh Trần Nguyễn Phan K không phải đóng cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Trần Nguyễn Phan Kỳ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mùi H và anh Trần Nguyễn Phan K xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mùi H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Mùi H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2011/000615 ngày 22/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay chị Nguyễn Thị Mùi H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ