- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Công T - Phạm Thị Minh Q - LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2017/QĐST- HNGĐ | Đô Lương, ngày 22 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2017/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Công T, sinh năm 1982 Trú tại: Xóm 13, Xã Thượng Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: chị Phạm Thị Minh Q, sinh năm 1982 Trú tại: Xóm 05, Xã Đà Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh: Nguyễn Công T, sinh năm 1982 Trú tại: Xóm 13, Xã Thượng Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An
- Chị: Phạm Thị Minh Q, sinh năm 1982 Trú tại: Xóm 05, Xã Đà Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị Minh Q thỏa thuận thống nhất ly hôn nhau.
- Về con chung: anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị Minh Q thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Công T, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2014. Anh T, chị Q thỏa thuận giao cháu T cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 cho đến khi cháu Nguyễn Công T tròn 18 tuổi trưởng thành.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và khoản nợ: anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị Minh Q thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không cho ai vay nợ. Vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Công T và chị Phạm Thị Minh Q thỏa thuận thống nhất, anh T thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0001446 ngày 13 tháng 02 năm 2017. Anh T đã nộp đủ án phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSDND Huyện Đô Lương; - Chi cục THA dân sự Huyện Đô Lương; - UBND Xã Đà Sơn, Huyện Đô Lương; - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn K |