- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông L, bà N khởi kiện bà M yêu cầu trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 30/2017/QĐST- DS | Chơn Thành, ngày 13 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 67/2017/TLST – DS ngày 26 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh L (M), sinh năm 1970 và bà Trần Thị Tuyết N(S), sinh năm 1972, địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp 6, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bình Phước;
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông L, bà N: Chị Lỗ Thị D, sinh năm: 1993, địa chỉ: Số 315, khu phố T, huyện C, tỉnh Bình Phước (Theo giấy ủy quyền ngày 04/7/2017).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1969, địa chỉ cư trú: Tổ 5, ấp H, xã T, huyện C, Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Ngọc M có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thanh L, bà Trần Thị Tuyết N số tiền nợ còn lại là 681.000.000 đồng (Sáu trăm tám mươi mốt triệu đồng). Thời gian thanh toán vào ngày 20/9/2017.
2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc M phải chịu 15.620.000đồng. Do bà M có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được UBND xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước xác nhận nên được xét giảm 50% án phí phải nộp do đó bà M còn phải chịu 7.810.000 đồng (Bảy triệu tám trăm mười ngàn đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành trả lại cho ông Nguyễn Thanh L, bà Trần Thị Tuyết N số tiền tạm ứng án phí ông L, bà N đã nộp là 19.851.000 đồng (Mười chín triệu tám trăm năm mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008762 ngày 26/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án có cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
| * Nơi nhận: - TAND tỉnh BP; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Các đương sự. - Lưu Hs vụ án; VT. | THẨM PHÁN Chu Thị Thu Hà |