vanban.org

Quyết định 30/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 26/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND tỉnh Tiền Giang;

Người yêu cầu; Cục THADS tỉnh Tiền Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Việt H với bà Huỳnh Thị Ngọc T Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? VKSND tỉnh Tiền Giang;
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2017/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 26-7-2017
V/v: “Yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Với thành phần giải quyết việc dân sự: Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Thanh Toàn - Thẩm phán Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tuyền- Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Ông Võ Trung Hiếu- Kiểm sát viên. Trong ngày 26 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang tiến hành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 43/2017/TLST-VHNGĐ ngày 11/7/2017 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số: 14/2017/QĐ-ST ngày 12/7/2017. 1. Người yêu cầu giải quyết: 1.1. Ông Lê Việt H, sinh năm 1952; Địa chỉ: 22 M Rd B W V 3055 Australia. 1.2. Bà Huỳnh Thị Ngọc T, sinh năm 1978; Địa chỉ: hẻm số H, đường T, khu phố M, phường B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.

(Ông H, bà T có đơn xin vắng mặt)

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về hôn nhân: Ông Lê Việt H và bà Huỳnh Thị Ngọc T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung; tài sản chung và nợ chung: không có.

- Về án phí, lệ phí: Bà T và ông H thỏa thuận ông Lê Việt H sẽ nộp lệ phí. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phát biểu ý kiến: Về tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và đương sự từ khi thụ lý thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về nội dung: ông H và bà T có đăng ký kết hôn nên hôn nhân hợp pháp, do sự cách biệt tuổi tác nên không thể hòa hợp, hai người thống nhất ly hôn là phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu ông H và bà T về việc thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của Kiểm sát viên. Ông Lê Việt H và bà Huỳnh Thị Ngọc T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự Tòa án giải quyết vắng mặt ông H, bà T. Ông H và bà T có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 231 Quyển số 02, ngày 05/9/2014, là hôn nhân hợp pháp. Ông H và bà T thống nhất trình bày: Sau khi kết hôn, do sự cách biệt tuổi tác giữa hai người quá lớn, dù đã cố gắng nhiều nhưng hai vợ chồng vẫn không thể hòa hợp và không đem lại hạnh phúc. Vì vậy, ông H và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông H và bà T là hoàn toàn tự nguyện và đã thỏa thuận về các vấn đề khác phù hợp với quy định tại các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà T khai không có và không có yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Việt H phải nộp theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 2 Điều 367, 369, 370, 371, 396, 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 51, 55, 57 và khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Việt H và bà Huỳnh Thị Ngọc T. 2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận ông Lê Việt H và bà Huỳnh Thị Ngọc T khai không có. 3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Lê Việt H có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 002036 ngày 06/7/2017 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang, xem như đã nộp xong. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

Cỡ chữ