vanban.org

Quyết định 3/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963 Cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp T H, xã T L, Thị xã B L, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSBình Long, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thành Đ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh M

Ông Lê Đức H

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST- DS ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp T H, xã T L, Thị xã B L, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị H: Bà Nguyễn Ngọc Diễm H, sinh năm 1965

Nơi đăng ký thường trú: Số 219/9, đường P N L, phường P N L, Quận , Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: Tổ 05, ấp X C, xã T B, huyện H Q, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Phùng Thị H (Hạp), sinh năm 1962;

Địa chỉ: Thôn N C, xã Y L, huyện H Y, tỉnh Tuyên Quang

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: Thôn N C, xã Y L, huyện H Y, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T, bà H:

Bà Phùng Thị H, sinh năm 1962

Địa chỉ: Thôn N C, xã Y L, huyện H Y, tỉnh Tuyên Quang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị H: Bà Nguyễn Ngọc Diễm H và bà Phùng Thị H (đồng thời là đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị H) thống nhất thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án, cụ thể:

Ông Nguyễn Văn Đh, bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phùng Thị H số tiền nhận chuyển nhượng đất 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

Bà Phùng Thị H cùng các con là ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thực hiện hoàn tất việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đối với 02 thửa đất và tài sản gắn liền với đất, củ thể: Thửa thứ nhất, diện tích 4994m², thuộc thửa đất số 72, tờ bản đồ 36, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 446033, số vào sổ CS 01412, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 03/5/2019 và thửa thứ hai, có diện tích 15.612m², thuộc thửa đất số 60, tờ bản đồ 37, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 446034, số vào sổ CS 01413, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 03/5/2019 cho hộ ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1965, hai thửa đất toạ lạc tại địa chỉ: Ấp T H, xã T L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị H.

- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị H phải chịu số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền xem x t thẩm định, định giá tài sản tranh chấp. (Ông Đ, bà H đã nộp).

- Về án phí: Căn cứ theo Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 điểm đ Điều 12, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Ông Nguyễn Văn Đ, bà Nguyễn Thị H và bà Phùng Thị H là người cao tuổi, được miễn tiền án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ