- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh G xin ly hôn chị T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 299/2017/QĐST- HNGĐ QuyÕt ®Þnh | Bắc Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2017. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 489/2017/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017, giữa:
Nguyªn ®¬n: Anh Tống Văn G, sinh năm 1984.
BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987.
Các đương sự đều trú tại: Khu T, phường V, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Văn G và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Văn G và chị Nguyễn Thị T đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tống Văn G và chị Nguyễn Thị T đều thỏa thuận: Anh Tống Văn G nuôi con chung là cháu Tống Minh H, sinh ngày 20/5/2016; Chị Nguyễn Thị T nuôi cháu Tống Diễm My, sinh ngày 18/9/2011. Cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tống Văn G cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 9/2017 đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng phải chịu một khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tống Văn G phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh G đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu số AA/2017/0000258 ngày 27/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSNDTP B¾c Ninh; - UBND phường Vạn An; - L u hå s¬, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hƣơng |