vanban.org

Quyết định 299/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 26/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Tính đến ngày 10/6/2025, ông Nguyễn Hải Q còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền là 298.471.047đ (hai trăm chín mươi tám triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, không trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: tiền nợ gốc 130.433.123đ (một trăm ba mươi triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn, một… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thịnh Vượng. Hải Quỳnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299/2025/QĐCNHGT-DSThuỷ Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V và bà Nguyễn Hải Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị D; địa chỉ: Tầng F, số A H, quận H, thành phố Hải Phòng (văn bản uỷ quyền số 2564/2025/UQ-KHCN ngày 15/5/2025 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V).

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Hải Q; địa chỉ: Xóm G, huyện T (nay là Tổ dân phố G, phường P), thành phố T, thành phố Hải Phòng; có mặt.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 10/6/2025, ông Nguyễn Hải Q còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền là 298.471.047đ (hai trăm chín mươi tám triệu, bốn trăm bảy mươi mốt nghìn, không trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: tiền nợ gốc 130.433.123đ (một trăm ba mươi triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn, một trăm hai mươi ba đồng); tiền nợ lãi 168.037.924 (một trăm sáu mươi tám triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn, chín trăm hai mươi tư đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 324-P-5619167 ngày 12/12/2017. Kể từ ngày 11/6/2025, ông Nguyễn Hải Q còn phải chịu lãi suất phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

- Về lộ trình trả nợ: Chia làm 02 kỳ cụ thể như sau:

+ Kỳ 1: Chậm nhất ngày 28/6/2025, ông Nguyễn Hải Q phải nộp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V 10.000.000đ (mười triệu đồng);

+ Kỳ 2: Chậm nhất ngày 10/8/2025, ông Nguyễn Hải Q phải tất toán toàn bộ số tiền gốc và lãi tính đến thời điểm tất toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V.

Trường hợp ông Nguyễn Hải Q không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thời hạn và phương thức nêu trên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Về quyền yêu cầu thi hành án dân sự: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ