vanban.org

Quyết định 299/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn H và chị Phạm Thị Hồng Thủy.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47/2017, ngày 20/7/2017 tại UBND Phương Đ, quận B, thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp luật. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thụận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn H và chị Phạm Thị Hồng Thủy.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299/2024/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 302/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1986.

HKTT: P0705 Toà C2A, Chung cư E, Phương Đ, quận B, Hà Nội.

Hiện tạm trú tại: Phòng 1004 Tòa N05 Chung cư E1, Phương Đ, quận B, Hà Nội.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Hồng Thủy, sinh năm 1982.

HKTT: P0705 Toà C2A, Chung cư E, Phương Đ, quận B, Hà Nội.

Hiện tạm trú tại: Phòng 513, CT3 nhà N10, khu tập thể 212, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47/2017, ngày 20/7/2017 tại UBND Phương Đ, quận B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn H và chị Phạm Thị Hồng Thủy.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 47/2017, ngày 20/7/2017 tại UBND Phương Đ, quận B, thành phố Hà Nội không còn giá trị pháp luật.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn H và chị Phạm Thị Hồng Thủy có 01 (một) con chung là cháu An Minh Thiên, sinh ngày 16/8/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị: Giao cháu An Minh Thiên cho bố là anh Nguyễn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thiên đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hưng, chị Thủy tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Phạm Thị Hồng Thủy có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Hưng, chị Thủy tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hưng, chị Thủy tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp theo biên lai số 0021652 ngày 12/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Xác nhận anh Nguyễn H đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ