vanban.org

Quyết định 299/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lợi Quốc T và chị Trần Kim C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Lợi Quốc T và chị Trần Kim C thống nhất thỏa thuận là: Tiếp tục giao 02 con chung là cháu Lợi Quốc K, sinh ngày 22/03/2015, Lợi Hoàng K1, sinh ngày 07/11/2017 cho C trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các cháu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trung - Chi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lợi Quốc T và chị Trần Kim C.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 299/2024/QĐST – HNGĐ
Tam Bình, ngày 18 tháng 09 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 401/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10/09/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lợi Quốc T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số 182A, LLQ, Khu phố A, Phường B, Thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Chị Trần Kim C, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 09 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lợi Quốc T và chị Trần Kim C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Lợi Quốc T và chị Trần Kim C thống nhất thỏa thuận là: Tiếp tục giao 02 con chung là cháu Lợi Quốc K, sinh ngày 22/03/2015, Lợi Hoàng K1, sinh ngày 07/11/2017 cho C trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của các cháu.

Anh Lợi Quốc T được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lợi Quốc T và chị Trần Kim C thống nhất thỏa thuận là: Anh Lợi Quốc T cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 2.000.000đ/cháu, hai cháu là 4.000.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lợi Quốc T và chị Trần Kim C thống nhất thỏa thuận là không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Lợi Quốc T tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014414, ngày 10/09/2024 của C cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, nên anh T đã nộp xong.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ