- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Trung H và bà Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 299/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 256/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Trung H, sinh năm 1968 Địa chỉ: X Trần Văn Đang, phường 9, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1964 Địa chỉ: X Trần Văn Đang, phường 9, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Ông Lê Trung H và bà Lê Thị H đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Lạc Đạo, Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận (theo giấy chứng nhận kết hôn số 30/1993, đăng ký ngày 14/7/1993. Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Trung H và bà Lê Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Trung H và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Trung C, sinh ngày 26/5/1997 và Lê Hoàng C, sinh ngày 4/4/2000 đã thành niên nên không yêu cầu gải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Trung H chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0007226 ngày 12/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Hiếu còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBND P. Lạc Đạo, Tp Phan Thiết. - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |