vanban.org

Quyết định 299/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Bùi Xuân H thanh toán cho ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C với số tiền 741.

Hình thức thanh toán: Thanh toán một lần và bằng tiền mặt. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ông Trần Hà Tiến D-Ông Bùi Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Ông Bùi Xuân H thanh toán cho ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C với số tiền 741.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 299/2019/QĐST-DS
Thủ Dầu Một, ngày 13 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Hồng Phƣơng.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Minh Hiếu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên họp: Bà Lƣu Kim Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 254/2019/TLST-VDS ngày 22 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 254/2019/QĐST-VDS ngày 4 tháng 6 năm 2019, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Trần Hà Tiến D, sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1972. Cùng đia chỉ: Tổ 51 (nay là Tổ 89, Khu phố 7), phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Xuân H, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 14, khu chung cƣ H, Khu phố 5, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng;

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu ngày 20/5/2019 và bản tự khai ngày 03/6/2019 ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Mỹ Dung trình bày:

Ngày 10/10/2016 ông Bùi Xuân H có hứa chuyển nhƣợng cho ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị kim C căn nhà với giá 1.200.000.000 đồng, ông D và bà C đã giao cho ông H số tiền 1.050.000.000 đồng. Tuy nhiên, sau đó việc chuyển nhƣợng không thực hiện đƣợc nên ngày 14/3/2019 ông H lập giấy xác nhận còn nợ ông D, bà C số tiền 1.050.000.000 đồng, hẹn đến ngày 21/02/2019 sẽ thanh toán số tiền trên nhƣng ông H không thanh toán. Do đó, ngày 23/4/2019 ông D và bà C khởi kiện ông H, ngày 10/5/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một các bên thoả thuận nhƣ sau:

- Ông Bùi Xuân H thanh toán cho ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C với số tiền 741.562.500 (Bảy trăm bốn mƣơi mốt triệu năm trăm sáu mƣơi hai nghìn năm trăm đồng) trong vòng 30 ngày kể từ ngày 10/5/2019.

- Hình thức thanh toán: Thanh toán một lần và bằng tiền mặt.

Do đó, ông D và bà C yêu cầu Toà án công nhận kết quả hoà giải thành trên. Ngày 03/6/2019 ông D và bà C có đơn xin xét xử vắng mặt.

Tại bản tự khai ngày 03/5/2019 người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Bùi Xuân H trình bày: Ông H thừa nhận còn nợ ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C và đồng ý thanh toán cho ông D, bà C số tiền nợ gốc 741.562.500 (Bảy trăm bốn mƣơi mốt triệu năm trăm sáu mƣơi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên bản hòa giải thành ngày 10/5/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.

Ngày 03/5/2019 ông Bùi Xuân H có đơn xin vắng mặt.

Ý kiến của Kiểm sát viên tham dự phiên họp:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết và tại phiên họp, Thẩm phán, Thƣ ký đã tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định tại các Điều 369, 377 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 10/5/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đƣợc thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đƣơng sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một nhận định:

Về tố tụng: Đơn yêu cầu của ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 7 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Bùi Xuân H có nơi cƣ trú tại phƣờng Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông D, bà C, ông H có đơn xin vắng mặt, căn cứ Điều 369 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án giải quyết vắng mặt ông D, bà C, ông H.

Về nội dung: Ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 10/5/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, cụ thể nhƣ sau:

- Ông Bùi Xuân H thanh toán cho ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C với số tiền 741.562.500 (Bảy trăm bốn mƣơi mốt triệu năm trăm sáu mƣơi hai nghìn năm trăm đồng) trong vòng 30 ngày kể từ ngày 10/5/2019.

- Hình thức thanh toán: Thanh toán một lần và bằng tiền mặt.

Quá trình giải quyết ông Bùi Xuân H thống nhất với yêu cầu của ông D và bà C, đồng ý thanh toán cho ông D và bà C số tiền là 741.562.500 đồng. Xét thấy, các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nƣớc hoặc ngƣời thứ ba. Vì vậy, đơn yêu cầu của ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C về việc công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án là có căn cứ để chấp nhận, phù hợp quy định tại Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về tố tụng và quan điểm giải quyết việc dân sự là có cơ sở.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C pH nộp theo quy định pháp luật.

Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm s khoản 2 Điều 39, các Điều 48, 149, 184, 366, 367, 369, 370, 371, 416, 417, 418, 419 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 254/2019/TLST-VDS ngày 22 tháng 5 năm 2019, cụ thể nhƣ sau:

- Ông Bùi Xuân H thanh toán cho ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C với số tiền 741.562.500 (Bảy trăm bốn mƣơi mốt triệu năm trăm sáu mƣơi hai nghìn năm trăm đồng) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 10/5/2019.

- Hình thức thanh toán: Thanh toán một lần và bằng tiền mặt.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phiên họp nộp: Ông Trần Hà Tiến D và bà Nguyễn Thị Kim C phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhƣng đƣợc khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trƣớc đây theo biên lai thu số AA/2016/0033955 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; ngƣời đƣợc thi hành án, ngƣời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ