vanban.org

Quyết định 299/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C; địa chỉ: đường A, quận H, Thành phố Hà Nội; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Hồng C, sinh năm 1968; địa chỉ: đường N, phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 167/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 06/3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần C - Ông Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 299/2018/QĐST-DSQuận 11, ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C; địa chỉ: đường A, quận H, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đặng Hồng C, sinh năm 1968; địa chỉ: đường N, phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 167/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 06/3/2017);

Bị đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm: 1975; địa chỉ: xã L, huyện M, tỉnh P; tạm trú: Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Ông Hoàng Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C số tiền nợ gốc là 2.204.447.744 đồng (hai tỷ hai trăm lẻ bốn triệu bốn trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng) và tiền lãi, tiền phạt chậm trả là 446.239.670 đồng (bốn trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm ba mươi chín nghìn sáu trăm bảy mươi đồng) bằng cách thức trả như sau:

- Ngày 30/9/2018 trả số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

- Ngày 30/10/2018 trả số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

- Ngày 30/11/2018 trả số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).

- Ngày 31/12/2018 trả toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi còn lại là 2.350.687.414 đồng (hai tỷ ba trăm năm mươi triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn bốn trăm mười bốn đồng).

b) Ông T còn phải tiếp tục trả tiền lãi đối với số nợ gốc là 2.204.447.744 đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C tính từ ngày 29/8/2018 cho đến khi trả hết số nợ trên theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 305/2015/HĐTD-BL/NHCT902 ký kết ngày 10/8/2015.

c) Trong trường hợp ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại C có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là nhà và đất tại địa chỉ đường Q, phường R, thành phố S, tỉnh V thuộc sở hữu của ông Hoàng Văn T (theo “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số hồ sơ gốc 097 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/3/1998 cho ông Vũ Kim Đ và được Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Biên Hòa cập nhật chuyển nhượng lần cuối cùng vào ngày 20/8/2015 cho ông Hoàng Văn T) để thu hồi khoản nợ trên.

d) Số tiền phát mãi tài sản sau khi đã trừ các chi phí, thuế liên quan đến việc phát mãi sẽ được thanh toán và chi trả theo quy định của pháp luật. Nếu sau khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại C, mà số tiền phát mãi đối với tài sản thế chấp còn dư thì sẽ được trả lại cho ông T. Nếu số tiền phát mãi tài sản không đủ để trả nợ thì ông T phải tiếp tục trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam số tiền nợ còn lại.

đ) Trong trường hợp ông T thanh toán xong số nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C và không phải phát mãi tài sản đã thế chấp để trả nợ thì Ngân hàng Thương mại C có nghĩa vụ trả lại bản chính các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp gồm: “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” số hồ sơ gốc 097 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/3/1998 cho ông Vũ Kim Đ và được Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Biên Hòa cập nhật chuyển nhượng lần cuối vào ngày 20/8/2015 cho ông Hoàng Văn T; “Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất số 13459/15-TB/TB-CCT ngày 20/8/2015 của Chi cục thuế thành phố Biên Hòa; “Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước số CT: 0044338.

3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 42.506.874 đồng (bốn mươi hai triệu năm trăm lẻ sáu nghìn tám trăm bảy mươi bốn đồng) do ông Hoàng Văn T chịu nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 51.970.766 đồng (năm mươi mốt triệu chín trăm bảy mươi nghìn bảy trăm sáu mươi sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008787 ngày 08/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án được thực hiện tại Cơ quan có thẩm quyền về thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ