- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 299/2018/ QĐST-DS | Quận 3, ngày 29 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1399/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần V.
Trụ sở: ABC Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Nguyễn Q – đại diện theo Văn bản ủy quyền số 90/2017/UQ-GĐK-TDTD ngày 01/11/2017.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N
Sinh năm: 1976.
Địa chỉ: AA Trần Văn Đang, Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị N và Ngân hàng TMCP V có ông Trần nguyễn Q đại diện theo ủy quyền cùng thống nhất:
Bà Nguyễn Thị N còn nợ và có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ gốc là 7.497.615 đồng (Bảy triệu, bốn trăm chín mươi bảy nghìn, sáu trăm mười lăm đồng) theo đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 07/5/2014 đã được ngân hàng TMCP V phê duyệt ngày 16/5/2014.
2.2. Bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng số tiền nợ gốc là 7.497.615 đồng (Bảy triệu, bốn trăm chín mươi bảy nghìn, sáu trăm mười lăm đồng) cụ thể như sau:
Thanh toán trong vòng 13 tháng, mỗi tháng trả 600.000 (Sáu trăm nghìn đồng) và tháng cuối cùng trả số tiền là 297.615 đồng (Hai trăm chín mươi bảy nghìn, sáu trăm mười lăm đồng). Trả vào ngày 7 hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 07/04/2018.
(Nếu ngày 7 của các tháng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày trả là ngày làm việc tiếp theo).
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP V có đơn thi hành án, nếu Bà Nguyễn Thị N không trả nợ hoặc thực hiện trả nợ không đúng theo thỏa thuận thì Bà Nguyễn Thị N còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm là: 187.440 đồng (Một trăm tám mươi bảy ngàn, bốn trăm bốn mươi bốn đồng) Bà Nguyễn Thị N chịu toàn bộ. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền đã tạm nộp án phí là 411.800 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0019668 ngày 02/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Lưu: Vp; Hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Nam Phương |