- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đức M và anh Lê Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 299/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 30 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 541/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 về việc “ Xin ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đức M, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ A, ấp TH, xã Thành L, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Anh Lê Anh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Tổ B, ấp TN, xã Thành L, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đức M và anh Lê Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 người con là Lê Thiên P, sinh ngày 19/4/2015. Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Thiên P. Chị M không cấp dưỡng nuôi con vì anh T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị M được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị M thực hiện quyền này. Tài sản chung: Chị M, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Chị M, anh T xác định không nợ ai, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đức M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018140 ngày 25/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện C T; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Kim Nƣơng |