- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V yêu cầu CNTTLH với Đoàn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 450/2026/TLST-VDS ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1977; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số A khu phố D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1977; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số A khu phố D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. [2] Về con chung: Tên Đoàn Quang T, sinh ngày 20/10/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H trình bày không có nên không xem xét giải quyết. [5] Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009166 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. Về con chung: Tên Đoàn Quang T, sinh ngày 20/10/2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H trình bày không có nên không xem xét giải quyết. Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị V và ông Đoàn Văn H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009166 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Phú Túc, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, văn phòng | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |