vanban.org

Quyết định 298/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Thu H và Anh Nguyễn Bá D. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BUI TỊ THU H - NGUYEN BA D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 20 tháng 9 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 402/2026/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm: 1995;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Bá D, sinh năm: 1995;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Cùng cư trú tại: Tổ dân phố số 02, phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ (Tổ 05, phường Thái Bình, tHnh phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình – Cũ).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 10 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị Thu H và Anh Nguyễn Bá D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu H và Anh Nguyễn Bá D thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:

- Về con chung: Chị H và anh D có 02 (Hai) con chung tên là Nguyễn H An N, sinh ngày 24/12/2017, giới tính: Nữ và Nguyễn H Ánh D, sinh ngày 15/6/2020, giới tính: Nữ. Hiện sức khỏe con bình thường không có nhược điểm về tâm thần thể chất.

- Về nuôi con chung: Chị H và anh D thỏa thuận, khi ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 (Hai) con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền: 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng/01 con, tổng số tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 7.000.000đ (Bẩy triệu đồng)/01 tháng/02 con. Kể từ tháng 10/2026 cho đến khi con chung (Cháu N, cháu D) đủ 18 (Mười tám) tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công nợ chung, nghĩa vụ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi Hnh án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001738, ngày 24/8/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ