- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Ánh Ng và anh Đào Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ánh Ng và anh Đào Ngọc D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Nguyên, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 111/2024/HNGĐ-TLST ngày 06 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ánh Ng, sinh năm 1977
Nơi thường trú: Số nhà A, tổ X, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Đào Ngọc D, sinh năm 1974
Nơi thường trú: Số nhà A, tổ X, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên, chỗ ở: tổ B, phường P2, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ánh Ng và anh Đào Ngọc D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ánh Ng và anh Đào Ngọc D xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đào Thuỳ L, sinh ngày 19/12/2003 hiện đã trưởng thành, đủ sức khỏe để học tập, lao động, Tòa án không giải quyết và Đào Ngọc M, sinh ngày 13/02/2009, các đương sự thống nhất thỏa thuận:
Giao con chung Đào Ngọc M, sinh ngày 13/02/2009 cho chị Trần Thị Ánh Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu, Tạm hoãn nghĩa vụ nuôi con cho anh Đào Ngọc D cho đến khi chị Ng có yêu cầu.
Anh Đào Ngọc D có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3 Về tài sản chung: Chị Ng, anh D xác định vợ chồng đã thoả thuận giải quyết xong, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Chị Ng, anh D xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Trần Thị Ánh Ng tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002588 ngày 06/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Trả lại cho chị Trần Thị Ánh Ng 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Đương sự; -TAND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND thành phố Thái Nguyên; -Chi cục THA dân sự TP. Thái Nguyên; -UBND P.P, TP. Thái Nguyên; - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Chu Thị Bích Hiền |