vanban.org

Quyết định 298/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 1/2007-08 đăng ký tại Uỷ ban nhân dân phường Cam Lộc, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà vào ngày 14/08/2008 không còn giá trị pháp lý). 2. Về con chung: Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH giữa Võ Văn H - Trần Thị Bé N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 24 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 218/2020/HNST ngày 22 tháng 05 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Văn H, sinh năm 1977

Địa chỉ: đường X , Tổ 24, Khu phố 3, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trần Thị Bé N, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp M , xã N , huyện P, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H được xác lập vào năm 2008, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 1/2007-08 đăng ký tại Uỷ ban nhân dân phường Cam Lộc, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà vào ngày 14/08/2008) nên đây là hôn nhân hợp pháp do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quá trình chung sống giữa bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, tình cảm giữa bà N và ông H đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà N và ông H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H xác nhận có 01 con chung họ tên là Võ Ái Như N, sinh ngày 10/07/2011.

Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H thỏa thuận giao con chung cho ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con giữa ông H và bà N là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 16 tháng 06 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 1/2007-08 đăng ký tại Uỷ ban nhân dân phường Cam Lộc, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà vào ngày 14/08/2008 không còn giá trị pháp lý).

1.2. Về con chung: Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H xác nhận có 01 con chung họ tên là Võ Ái Như N, sinh ngày 10/07/2011.

Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H thỏa thuận: giao trẻ Võ Ái Như N cho ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Trần Thị Bé N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp bà N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà N.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Bé N và ông Võ Văn H xác nhận không có.

1.5. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự cùng chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai thu số AA/2018/0032472 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ