vanban.org

Quyết định 298/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Doãn N và chị Võ Thị G.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Đặng Võ Gia H; sinh ngày 13 tháng 6 năm 2018 đang sinh sống cùng mẹ là Võ Thị G. Hai đương sự thống nhất tiếp tục giao cháu Gia H cho chị Võ Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Doãn N có nghĩa vụ đón… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Doãn N- Võ Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Doãn N và chị Võ Thị G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:298/2020/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 18 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 286/2020/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa :

- Nguyên đơn: anh Đặng Doãn N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: chị Võ Thị G, sinh năm 1993

Địa chỉ: xóm 6, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Hiện trú tại: xóm 8 (mới) xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 80; 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Doãn N và chị Võ Thị G.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Đặng Võ Gia H; sinh ngày 13 tháng 6 năm 2018 đang sinh sống cùng mẹ là Võ Thị G. Hai đương sự thống nhất tiếp tục giao cháu Gia H cho chị Võ Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Doãn N có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2021 cho đến khi cháu trưởng thành 18 tuổi.

Anh Đặng Doãn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Nếu anh N lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì chị G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của anh N.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản, nợ và cho vay nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Đặng Doãn N thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) án phí li hôn và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn) đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nghi Lộc theo biên lai thu số 0005042 ngày 23/11/2020. Anh Đặng Doãn N đã nạp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ