- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Văn H - Nguyễn Thị Ngọc G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 298/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 294/2019/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Họ và tên người chồng: Ông Võ Văn H, sinh năm 1981; địa chỉ: Xã Y, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
- Họ và tên người vợ: Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1987; địa chỉ: Số A, đường L, Tổ B, Khu C, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn H và bà Nguyễn Thị Ngọc G tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại UBND xã T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống, ông H và bà G phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng đã không còn và mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H và bà G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H và bà G thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Võ Đăng K, sinh ngày 31/5/2011 cho bà Nguyễn Thị Ngọc G trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H và bà G thống nhất thỏa thuận ông H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.800.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày Tòa án có quyết định.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 11/6/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thành phố T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn H và bà Nguyễn Thị Ngọc G (giấy chứng nhận kết hôn số 99, quyển số 01/2010 ngày 22/11/2010 của UBND xã T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Giao con chung tên Võ Đăng K, sinh ngày 31/5/2011 cho bà Nguyễn Thị Ngọc G trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Văn H cấp dưỡng nuôi con chung tên Võ Đăng K, sinh ngày 31/5/2011 mỗi tháng 1.800.000 đồng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ ngày 19/6/2019.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Nguyễn Thị Ngọc G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Võ Văn H chậm thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng ông H còn phải trả số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Ông H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông H lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của bà G thì bà G có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung đối với ông H.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung tên Võ Đăng K khi một trong các đương sự hoặc cả hai đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn H và bà Nguyễn Thị Ngọc G mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0034064 ngày 11/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
(đã ký)
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND xã T, tx.Đ, tỉnh Bình Phước;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.
Nguyễn Thanh Phong