vanban.org

Quyết định 298/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Quỳnh N, sinh năm 1980, địa chỉ: Số 81 đường L, phường A, quận K, thành phố Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn H - Văn phòng Luật sư M; Địa chỉ: Số 276 đường C, quận K, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1974, địa chỉ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 298/2019/QĐST-HNGĐThanh Khê, ngày 15 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Hậu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Thuận 2. Bà Nguyễn Thị Hồng Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Quỳnh N, sinh năm 1980, địa chỉ: Số 81 đường L, phường A, quận K, thành phố Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn H - Văn phòng Luật sư M; Địa chỉ: Số 276 đường C, quận K, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1974, địa chỉ: Số 81 đường L, phường A, quận K, thành phố Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Chi nhánh Hải Vân). Địa chỉ: Số 339 đường B, phường D, quận E, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Hoàng Thị Quỳnh N và ông Phạm Ngọc T.

- Về quan hệ con chung: Giao hai con chung Phạm Ngọc Q, sinh ngày 14/3/2005 và Phạm Ngọc G, sinh ngày 25/9/2007 cho bà Hoàng Thị Quỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Ông Phạm Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Ngọc G mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), ông T không cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Ngọc Q. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo qui định của pháp luật. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về việc cấp dưỡng số tiền nêu trên mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Quỳnh N và ông Phạm Ngọc T xác định vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Quỳnh N và ông Phạm Ngọc T xác định vợ chồng tự thỏa thuận về nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí:

- Án phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Hoàng Thị Quỳnh N phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng bà N đã nộp theo biên lai thu số 4540 ngày 27/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê. Bà N đã nộp đủ số tiền án phí sơ thẩm.

- Án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Ngọc T phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ