- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 298 /2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 01 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 256/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa :
Nguyên đơn: Ông Trần Khánh T, sinh năm 1959. Địa chỉ : 7/336 A đường P, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1971. Địa chỉ : 11/31/2 Kiệt 246 đường H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Trần Khánh T và Bà Nguyễn Thị Thu H.
2. Sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Ông Trần Khánh T và Bà Nguyễn Thị Thu H công nhận vợ chồng có 01 con chung là: Trần Đ, sinh ngày 24/12/2006; Hai bên thỏa thuận giao con chung là Trần Đ cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng tiền nuôi con, ông T tự nguyện không yêu cầu bà H cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và Ông Trần Khánh T công nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí :
- Án phí ly hôn: là 150.000đồng, Ông Trần Khánh T và Bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải chịu 75.000đồng nhưng nay ông T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho bà H, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà Ông Trần Khánh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 004863 ngày 08/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H.
Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng cho Ông Trần Khánh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND thành phố Huế; - UBND phường A- Huế; ( ĐKKH số 53- quyển 1/2006) -Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |