vanban.org

Quyết định 298/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Lò Thị D; SN: 1980 Bị đơn: Anh Lường Văn C; SN: 1975 Đều trú tại: Bản C, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 2.

TAND tỉnh Đ.B; VKSND H.ĐB Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị D ly hôn anh Lường Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Lò Thị D; SN: 1980 Bị đơn: Anh Lường Văn C; SN: 1975 Đều trú tại: Bản C, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 298/2018/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thu Hương Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lò Văn Ơn

2. Ông Lò Văn Thương

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2018/TLST–HNGĐ ngày 21/6/2018 về tranh chấp “Ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Chị Lò Thị D; SN: 1980 Bị đơn: Anh Lường Văn C; SN: 1975 Đều trú tại: Bản C, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị D và anh Lường Văn C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị D được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lường Thị Thúy Ng, sinh ngày 28/7/2006 cho đến khi cháu Ng thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chị D và anh C tự thỏa thuận không đề nghị Tòa giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản: 2.3.1. Tài sản riêng, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có. 2.3.2. Tài sản chung, nợ phải trả: Chị D và anh C tự thỏa thuận không đề nghị Tòa giải quyết 2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS và Khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVHQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị D phải chịu 300.000đ án phí Dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002835 ngày 21/6/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Chị D đã nộp đủ án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ